Đảm bảo an toàn thi công xây dựng công trình
Ngày 02/11/2015, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã ban hành Chỉ thị số 01/CT-BXD về việc bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng công trình.
Tại Chỉ thị, Bộ trưởng đã yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng tuyệt đối tuân thủ các quy định kỹ thuật và pháp luật về an toàn trong thi công xây dựng; trong đó lưu ý đảm bảo an toàn đối với máy, thiết bị nâng hạ và kết cấu giàn giáo; trong quá trình sử dụng, nếu xuất hiện tải trọng hoặc tác động bất thường lên kết cấu giàn giáo thì phải có phương án kiểm tra, đánh giá, dừng thi công nếu cần và có biện pháp khắc phục, đảm bảo an toàn. Đặc biệt, phải bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm công tác an toàn phù hợp với quy mô, mức độ rủi ro xảy ra tai nạn
lao động của công trường theo quy định; tổ chức huấn luyện và phổ biến các quy định về an toàn cho người lao động; trường hợp công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn thì người lao động phải được cấp chứng chỉ huấn luyện an toàn lao động.
Xây dựng các phòng thí nghiệm đạt chuẩn - cầu nối nâng cao năng lực cạnh tranh
Chiều ngày 4/11, tại Hà Nội, Tiểu ban thực phẩm nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản (FAASC) – Hiệp hội Doanh nghiệp châu Âu tại Việt Nam (EuroCham) đã tổ chức tọa đàm “An toàn thực phẩm – Tầm quan trọng của phòng thí nghiệm và xét nghiệm đối với hoạt động xuất nhập khẩu”.
Tây Ninh - Báo cáo hoạt động Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tháng 11/2015 và phương hướng tháng 12/2015
Ngày 9/11/2015, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Tây Ninh báo cáo hoạt động Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tháng 11/2015 và phương hướng tháng 12/2015.
Xem chi tiết Báo cáo
Quyết định về việc ban hành Văn bản Kỹ thuật Đo lường Việt Nam
Ngày 11/11/2015, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ban hành Quyết định số 1702/QĐ-TĐC về việc ban hành các Văn bản Kỹ thuật Đo lường Việt Nam như sau:
ĐLVN 283: 2015 Thước vạch chuẩn. Quy trình hiệu chuẩn
ĐLVN 284: 2015 Cân phân tích. Quy trình hiệu chuẩn
ĐLVN 285: 2015 Quả cân chuẩn cấp chính xác E1 và E2. Quy trình hiệu chuẩn
ĐLVN 286:2015 Quả cân chuẩn cấp chính xác F1, F2 và M1. Quy trình hiệu chuẩn
Xem chi tiết Quyết định 1702/QĐ-TĐC
Công bố danh mục sản phẩm CNTT cũ cấm nhập khẩu
Đây là thông tin tại Thông tư 31/2015/TT-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông mới ban hành hướng dẫn một số điều của Nghị định 187/2013/NĐ-CP đối với hoạt động xuất, nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng.
Theo đó, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu.
Danh mục này được lập dựa trên cơ sở Danh mục hàng hóa và mã số HS trong biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với tình hình phát triển của công nghệ thông tin cũng như quy định của pháp luật theo từng thời kỳ.
Cụ thể, Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu gồm: Máy in-copy, in bằng công nghệ in phun; máy in-copy, in bằng công nghệ laser; máy in-copy-fax kết hợp; máy in kim, máy in phun, máy in laser, máy fax..
Danh mục cũng gồm: Máy tính xách tay, kể cả notebook, tablet PC, máy tính nhỏ cầm tay bao gồm máy tính mini và sổ ghi chép điện tử kết hợp máy tính, bàn phím máy tính, ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng…
Ngoài ra, Bộ Thông tin và Truyền thông cũng cấm nhập khẩu các sản phẩm đã qua sử dụng sau: Điện thoại di động hoặc điện thoại dùng cho mạng không dây khác, bộ điện thoại hữu tuyến với điện thoại cầm tay hoặc không dây, Micro và giá đỡ micro, loa, tai nghe, bộ tăng âm điện…
Linh kiện, phụ tùng, cụm linh kiện, phụ kiện đã qua sử dụng của các loại sản phẩm thuộc danh mục cấm nhập khẩu cũng bị cấm nhập khẩu. Đối với máy in, máy photocopy kỹ thuật số đa màu, khi nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về in.
Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ xem xét, cho phép nhập khẩu sản phẩm thuộc Danh mục cấm nhập khẩu để nghiên cứu khoa học, làm mẫu phục vụ hoạt động thiết kế, nghiên cứu, phát triển sản phẩm và kiểm thử trong hoạt động sản xuất.
Hồ sơ, thủ tục đề nghị nhập khẩu sản phẩm thuộc Danh mục cấm nhập khẩu để nghiên cứu khoa học gồm: Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; đơn đề nghị nhập khẩu, trong đó kê khai cụ thể tên hàng, số lượng, mục đích sử dụng từng mặt hàng và xác nhận, cam đoan tính xác thực của các nội dung này; bản sao tài liệu mô tả sản phẩm và tài liệu liên quan khác.
Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời cho phép nhập khẩu. Trường hợp không đồng ý, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ 15/12/2015.